Thứ Hai, 19 tháng 9, 2016

Thời hạn và trình tự cấp lại Giấy phép lao động cho người nước ngoài tại Hà Nội

Giấy phép lao động cho người nước ngoài được cấp lại trong thời gian bao lâu? Trình tự tiến hành như thế nào? Câu hỏi của độc giả quốc tịch Trung Quốc có nikname"liliphuong@gmail.com" gửi tới chương trình của chúng tôi:
Thay mặt Ban biên tập của Tư vấn Việt Luật, chuyên viên Như Quỳnh có câu hỏi giải đáp  thắc mắc của bạn như sau, cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi tới chúng tôi, chúc bạn luôn mạnh khỏe và công tác tốt:
trinh-tu-va-thoi-gian-cap-lai-giay-phep-lao-dong-cho-nguoi-nuoc-ngoai

<> Tư vấn soạn thảo hồ sơ đề nghị cấp lại giấy phép lao động cho người nước ngoài tai Việt Nam
<> Xác nhận người nước ngoài không được cấp giấy phép lao động
Căn cứ điều 15, 16 Nghị định 11/2016/NĐ-CP :
Điều 15. Trình tự cấp lại giấy phép lao động
1. Trường hợp cấp lại giấy phép lao động theo quy định tại Khoản 2 Điều 13 Nghị định này thì trước ít nhất 05 ngày nhưng không quá 45 ngày trước ngày giấy phép lao động hết hạn, người sử dụng lao động phải nộp hồ sơ đề nghị cấp lại giấy phép lao động cho Sở Lao động - Thương binh và Xã hội đã cấp giấy phép lao động đó.
2. Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ đề nghị cấp lại giấy phép lao động, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội cấp lại giấy phép lao động. Trường hợp không cấp lại giấy phép lao động thì có văn bản trả lời và nêu rõ lý do.
3. Đối với người lao động nước ngoài theo quy định tại Điểm a Khoản 1 Điều 2 Nghị định này, sau khi người lao động nước ngoài được cấp lại giấy phép lao động thì người sử dụng lao động và người lao động nước ngoài phải ký kết hợp đồng lao động bằng văn bản theo quy định của pháp luật lao động Việt Nam trước ngày dự kiến tiếp tục làm việc cho người sử dụng lao động.
Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày ký kết hợp đồng lao động, người sử dụng lao động phải gửi bản sao hợp đồng lao động đã ký kết tới Sở Lao động - Thương binh và Xã hội đã cấp lại giấy phép lao động đó.
Điều 16. Thời hạn của giấy phép lao động được cấp lại
1. Thời hạn của giấy phép lao động được cấp lại theo quy định tại Khoản 1 Điều 13 Nghị định này bằng thời hạn của giấy phép lao động đã được cấp trừ đi thời gian người lao động nước ngoài đã làm việc tính đến thời điểm đề nghị cấp lại giấy phép lao động.
2. Thời hạn của giấy phép lao động được cấp lại theo định tại Khoản 2 Điều 13 Nghị định này theo thời hạn của một trong các trường hợp quy định tại Điều 11 Nghị định này nhưng không quá 02 năm.
Trân trọng cảm ơn !

Chủ Nhật, 18 tháng 9, 2016

Dịch vụ tư vấn : Soạn thảo Hồ sơ đề nghị cấp lại giấy phép lao động nước ngoài tại Việt Nam:

Để có thể tiến hành cấp lại Giấy phép lao động thì cần phải chuẩn  bị những loại giấy tờ như thế nào?
Căn cứ  Điêù 14 Nghị định 11/2016/NĐ-CP
ho-so-cap-giay-phep-lao-dong-cho-nguoi-nuoc-ngoai

Xác nhận người nước ngoài  không được cấp Giấy phép lao động
Nội dung thành lập công ty TNHH Hà Nội

1. Văn bản đề nghị cấp lại giấy phép lao động của người sử dụng lao động theo quy định của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội.
2. 02 ảnh mầu (kích thước 4cm x 6cm, phông nền trắng, mặt nhìn thẳng, đầu để trần, không đeo kính màu), ảnh chụp không quá 06 tháng tính đến ngày nộp hồ sơ.
3. Giấy phép lao động đã được cấp
a) Trường hợp giấy phép lao động bị mất theo quy định tại Khoản 1 Điều 13 Nghị định này thì phải có xác nhận của cơ quan Công an cấp xã của Việt Nam hoặc cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài theo quy định của pháp luật;
b) Trường hợp thay đổi nội dung ghi trên giấy phép lao động theo quy định tại Khoản 1 Điều 13 Nghị định này thì phải có các giấy tờ chứng minh;
c) Trường hợp giấy phép lao động còn thời hạn ít nhất 05 ngày nhưng không quá 45 ngày theo quy định tại Khoản 2 Điều 13 Nghị định này thì phải có giấy chứng nhận sức khỏe hoặc giấy khám sức khỏe theo quy định tại Khoản 2 Điều 10 Nghị định này và một trong các giấy tờ quy định tại Khoản 7 Điều 10 Nghị định này;
d) Trường hợp người lao động nước ngoài đã được cấp giấy phép lao động theo quy định tại Nghị định số 102/2013/NĐ-CP ngày 05 tháng 9 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Bộ luật Lao động về lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam thì phải có văn bản chứng minh đáp ứng yêu cầu theo quy định tại Khoản 3 hoặc Khoản 4 hoặc Khoản 5 Điều 3 Nghị định này.
4. Giấy tờ quy định tại Khoản 3 Điều này là 01 bản chụp kèm theo bản gốc để đối chiếu hoặc 01 bản sao có chứng thực, nếu của nước ngoài thì miễn hợp pháp hóa lãnh sự, nhưng phải dịch ra tiếng Việt và chứng thực theo quy định của pháp luật Việt Nam.

THÔNG TIN LIÊN HỆ
CÔNG TY TƯ VẤN VIỆT LUẬT
- Địa chỉ:  126 phố Chùa Láng,  Đống Đa, Hà Nội
- Điện thoại:  043.997.4288 / 0437.332.666 
- Di động: 0965.999.345 / 0935.886.996
- Email: congtyvietluathanoi@gmail.com
- Website:  tuvanvietluat.com 

Xác nhận người nước ngoài không được cấp giấy phép lao động:

Tư vấn Việt Luật tự hào là đơn vị tư vấn Luật Lao động hàng đầu tại Miền Bắc , với nhiều năm kinh nghiệm trong lĩnh vực này, chúng tôi có đội ngũ luật sư  giàu chất xám  thực tiễn , tận tụy với công  việc , chắc chắn sẽ đem lại dịch vụ tốt nhất tới quý vị . Sau đây Việt Luật sẽ gửi tới quý khách hàng bài viết chủ đề" Xác nhận người nước ngoài không được cấp giấy phép lao động"  như sau:
xac-nhan-nguoi-nuoc-ngoai-khong-duoc-cap-giay-phep-lao-dong


1. Sở Lao động - Thương binh và Xã hội có thẩm quyền xác nhận người lao động nước ngoài không thuộc diện cấp giấy phép lao động.
2. Người sử dụng lao động đề nghị Sở Lao động - Thương binh và Xã hội nơi người nước ngoài dự kiến làm việc xác nhận người lao động nước ngoài không thuộc diện cấp giấy phép lao động trước ít nhất 07 ngày làm việc, kể từ ngày người lao động nước ngoài bắt đầu làm việc, trừ các trường hợp quy định tại Khoản 4, Khoản 5 Điều 172 của Bộ luật Lao động và Điểm e Khoản 2 Điều 7 Nghị định này.
Thời hạn xác nhận người lao động nước ngoài không thuộc diện cấp giấy phép lao động không quá 02 năm và theo thời hạn của một trong các trường hợp quy định tại Điều 11 Nghị định này.
3. Hồ sơ đề nghị xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động, bao gồm:
a) Văn bản đề nghị xác nhận người lao động nước ngoài không thuộc diện cấp giấy phép lao động;
b) Danh sách trích ngang về người lao động nước ngoài với nội dung: họ, tên; tuổi; giới tính; quốc tịch; số hộ chiếu; ngày bắt đầu và ngày kết thúc làm việc; vị trí công việc của người lao động nước ngoài;
c) Các giấy tờ để chứng minh người lao động nước ngoài không thuộc diện cấp giấy phép lao động;
d) Giấy tờ chứng minh người lao động nước ngoài không thuộc diện cấp giấy phép lao động là 01 bản chụp kèm theo bản gốc để đối chiếu hoặc 01 bản sao có chứng thực, nếu của nước ngoài thì miễn hợp pháp hóa lãnh sự, nhưng phải dịch ra tiếng Việt và chứng thực theo quy định của pháp luật Việt Nam.
4. Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ đề nghị xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội có văn bản xác nhận gửi người sử dụng lao động. Trường hợp không xác nhận thì có văn bản trả lời và nêu rõ lý do.
>>> Nhà đầu tư nước ngoài  góp vốn doanh nghiệp Việt
>>> Cấp giấy phép lao động cho người nước ngoài 
<>> Dịch vụ thành lập công ty Hà Nội

Thứ Năm, 25 tháng 2, 2016

Nội dung thành lập công ty tnhh Hà Nội

Để thành lập công ty tnhh bạn cần thực hiện những nội dung gì ? Công ty tnhh khác gì so với loại hình doanh nghiệp khác. Để thực hiện thủ tục và quy định xin cấp phép đăng ký kinh doanh nhanh nhất bạn có thể tham khảo nội dung mà chúng tôi gộp lại những quy định cần thiêt nhất .
thanh-lap-cong-ty-tnhh-ha-noi

Nội dung thực hiện thủ tục pháp lý cụ thể như sau:
I. Công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên
1. Công ty trách nhiệm hữu hạn là doanh nghiệp, trong đó:
a) Thành viên có thể là tổ chức, cá nhân; số lượng thành viên không vượt quá năm mươi;
b) Thành viên chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của doanh nghiệp trong phạm vi số vốn cam kết góp vào doanh nghiệp;
c) Phần vốn góp của thành viên chỉ được chuyển nhượng theo quy định tại các điều 43, 44 và 45 của Luật này.
2. Công ty trách nhiệm hữu hạn có tư cách pháp nhân kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh.
3. Công ty trách nhiệm hữu hạn không được quyền phát hành cổ phần.
II. Thực hiện góp vốn và cấp giấy chứng nhận phần vốn góp
1. Thành viên phải góp vốn đầy đủ và đúng hạn bằng loại tài sản góp vốn như đã cam kết. Trường hợp thành viên thay đổi loại tài sản góp vốn đã cam kết thì phải được sự nhất trí của các thành viên còn lại; công ty thông báo bằng văn bản nội dung thay đổi đó đến cơ quan đăng ký kinh doanh trong thời hạn bảy ngày làm việc, kể từ ngày chấp thuận sự thay đổi.
Người đại diện theo pháp luật của công ty phải thông báo bằng văn bản tiến độ góp vốn đăng ký đến cơ quan đăng ký kinh doanh trong thời hạn mười lăm ngày, kể từ ngày cam kết góp vốn và phải chịu trách nhiệm cá nhân về các thiệt hại cho công ty và người khác do thông báo chậm trễ hoặc thông báo không chính xác, không trung thực, không đầy đủ.
2. Trường hợp có thành viên không góp đủ và đúng hạn số vốn đã cam kết thì số vốn chưa góp được coi là nợ của thành viên đó đối với công ty; thành viên đó phải chịu trách nhiệm bồi thường thiệt hại phát sinh do không góp đủ và đúng hạn số vốn đã cam kết.
3. Sau thời hạn cam kết lần cuối mà vẫn có thành viên chưa góp đủ số vốn đã cam kết thì số vốn chưa góp được xử lý theo một trong các cách sau đây:
a) Một hoặc một số thành viên nhận góp đủ số vốn chưa góp;
b) Huy động người khác cùng góp vốn vào công ty;
c) Các thành viên còn lại góp đủ số vốn chưa góp theo tỷ lệ phần vốn góp của họ trong vốn điều lệ công ty.
Sau khi số vốn còn lại được góp đủ theo quy định tại khoản này, thành viên chưa góp vốn theo cam kết đương nhiên không còn là thành viên của công ty và công ty phải đăng ký thay đổi nội dung đăng ký kinh doanh theo quy định của Luật này.
4. Tại thời điểm góp đủ giá trị phần vốn góp, thành viên được công ty cấp giấy chứng nhận phần vốn góp. Giấy chứng nhận phần vốn góp có các nội dung chủ yếu sau đây:
a) Tên, địa chỉ trụ sở chính của công ty;
b) Số và ngày cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh;
c) Vốn điều lệ của công ty;
d) Họ, tên, địa chỉ thường trú, quốc tịch, số Giấy chứng minh nhân dân, Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác đối với thành viên là cá nhân; tên, địa chỉ thường trú, quốc tịch, số quyết định thành lập hoặc số đăng ký kinh doanh đối với thành viên là tổ chức;
đ) Phần vốn góp, giá trị vốn góp của thành viên;
e) Số và ngày cấp giấy chứng nhận phần vốn góp;
g) Họ, tên, chữ ký của người đại diện theo pháp luật của công ty.
5. Trường hợp giấy chứng nhận phần vốn góp bị mất, bị rách, bị cháy hoặc bị tiêu huỷ dưới hình thức khác, thành viên được công ty cấp lại giấy chứng nhận phần vốn góp
Để thực hiện nội dung xin cấp giấy phép đăng ký kinh doanh loại hình công ty tnhh bạn chỉ cần cung cấp Chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu bản sao chứng thực của thành viên tham gia.
Nội dung thực hiện cụ thể như sau:
Chi phí trọn gói: 1.800.000 VNĐ đã bao gồm lệ phí nhà nước và phí dịch vụ

Nhà đầu tư nước ngoài góp vốn doanh nghiệp Việt

Việt Luật hướng dẫn thủ tục để người nước ngoài góp vốn cổ phần vào doanh nghiệp Việt Nam với thủ tục cụ thể như sau:
nha-dau-tu-gop-von-doanh-nghiep-viet

Theo quy định của luật đầu tư, người nước ngoài có quyền đầu tư, góp vốn thành lập công ty 100% vốn đầu tư nước ngoài hoặc góp vốn thành lập công ty với các cá nhân, tổ chức trong nước theo tỷ lệ góp vốn tùy thuộc vào ngành nghề theo quy định của pháp luật có liên quan. Trường hợp công ty bạn nhận phần vốn góp của nhà đầu tư nước ngoài thì công ty bạn phải tiến hành chuyển đổi loại hình doanh nghiệp và đăng ký đầu tư theo quy định của luật đầu tư.
Theo quy định tại Điều 7, quyết định số88/2007/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ, thì "Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên chuyển nhượng một phần vốn điều lệ hoặc huy động thêm vốn góp của người khác trong đó có nhà đầu tư nước ngoài thực hiện theo quy định tại Điều 19 Nghị định số139/2007/NĐ-CP ngày 05 tháng 9 năm 2007 của Chính phủ hướng dẫn chi tiết thi hành một số điều của Luật Doanh nghiệp". [Điều 19 Nghị định 139 thay thế bằng Điều 31 Nghị định102/2010/NĐ-CP].
Theo đó, Công ty bạn phải chuyển đổi loại hình từ Công ty TNHH Một thành viên thành Công ty TNHH Hai thành viên trở lên.
Các bên phải thực hiện thủ tục chuyển nhượng cổ phần. Lưu ý đối với điều kiện của bên nước ngoài mua cổ phần tại Công ty bạn được quy định tại Điều 6, quyết định số 88 nêu trên. Trong đó
"Điều 6. Điều kiện để nhà đầu tư nước ngoài góp vốn, mua cổ phần
Đối với nhà đầu tư nước ngoài là cá nhân:
a) Có tài khoản cá nhân mở tại ngân hàng thương mại tại Việt Nam. Mọi hoạt động mua, bán cổ phần, chuyển nhượng vốn góp, thu và sử dụng cổ tức, lợi nhuận được chia, chuyển tiền ra nước ngoài và các hoạt động khác có liên quan đến đầu tư vào doanh nghiệp Việt Nam đều thông qua tài khoản này".
Như vậy, trong trường hợp này, nhà đầu tư Singapore đó bắt buộc phải mở tài khoản tải một ngân hàng thương mại Việt nam.
Hiện nay, không có quy định pháp luật quy định một cách rõ ràng về việc chuyển đổi từ Công ty đang hoạt động theo Luật Doanh nghiệp, thành Công ty hoạt động theo Luật đầu tư (tức là chuyển đổi từ Công ty 100% vốn trong nước thành công ty có vốn đầu tư nước ngoài). Tuy nhiên, trên thực tế, tại Hà Nội, bạn hoàn toàn có thể thực hiện điều này theo hình thức lập dự án đầu tư mới.
Việc người có quốc tịch Sin muốn mua lại 1 phần vốn góp của bạn. Phần vốn góp mà người Sin muốn mua lại chiếm bao nhiêu % vôn điều lệ bạn nhỉ?
Nếu người này mua dưới 50% vốn góp, có Hộ chiếu hoặc Thẻ tạm trú tại Việt Nam. Và bạn là người đại diện theo pháp luật của Công ty sau này thì thủ tục đơn giản thôi bạn ạ.
Trường hợp người Sin mua lại hơn 50% vốn góp thì mới làm thủ tục xin Giấy phép đầu tư theo quy định của Pháp luật về đầu tư bạn nhé. Khi đó, ngành nghề kinh doanh của bạn cũng sẽ phải đăng ký lại theo Biểu cam kết WTO và Mã CPC.
Đầu tư không liên quan gì đến visa bạn ơi. Bạn không nói rõ là họ mua bao nhiêu phần trăm phần vốn góp. Nếu trên 49% phần vốn góp công ty mới phải lập dự án đầu tư, đầu tư dự án mới. Dự án đó là thành lập công ty TNHH hai thành viên. Nếu dưới 49% thì mở tài khoản và thực hiện các bước mua phần vốn góp qua tài khoản này, chuyển đổi cty...
Nếu bạn là doanh nghiệp tại TP. HCM thì mình trả lời các câu hỏi của bạn và có hướng dẫn như đây:
Cá nhân nước ngoài khi góp vốn hoặc mua cổ phần trong một doanh nghiệp VN thì phải mở "tài khoản góp vốn mua cổ phần" tại Ngân hàng thương mại (Hiện tại chỉ có những ngân hàng sau thường thực hiện mở tài khoản loại này: ACB, BIDV...). Lưu ý: tài khoản này là "tài khoản góp vốn mua cổ phần" nên nếu không biết sẽ nhầm lẫn, và thường các ngân hàng khác từ chối dịch vụ này.
Vấn đề visa không ảnh hưởng đến thủ tục đầu tư. Tuy nhiên, khi tiến hành các giao dịch tại bất kỳ cơ quan nào tại Việt Nam thì người nước ngoài đó phải có visa còn hạn được phép cưu trú tại VN.
Bạn không hỏi và bạn không nêu rõ bạn kinh doanh ngành gì nên mình không có căn cứ để trả lời. Tuy nhiên, khi nhà đầu tư nước ngoài tham gia góp vốn vào công ty Việt Nam thì phải tuân thủ theo cam kết của nhà nước Việt Nam khi gia nhập WTO. Theo lộ trình mở cửa thị trường thì đến nay Nhà nước Việt Nam mở cửa hoàn toàn đồi với lĩnh vực thương mại.
Tong quá trình thực hiện nếu có những vướng mắc về thủ tục pháp lý vui lòng liên hệ trực tiếp chuyên viên tư vấn chúng tôi để được hỗ trợ tốt nhất !
Email: congtyvietluathanoi@gmail.com
Hotline: 0965 999 345 - 0938 234 777

Dịch vụ thành lập công ty cổ phần Hà Nội

Dịch vụ thành lập công ty cổ phần tại Hà Nội với chi phí rẻ, thời gian thực hiện nhanh nhất hiện nay được các chuyên viên tư vấn chúng tôi hỗ trợ quý khách hàng tốt nhất. Với kinh nghiệm nhiều năm thực hiện thủ tục xin cấp iaays phép đăng ký kinh doanh chúng tôi mang đến khách hàng chất lượng dịch vụ tốt nhất và uy tín nhất .
thanh-lap-cong-ty-co-phan-ha-noi

Liên hệ ngay Ms Liên : 0965 999 345 để được tư vấn tốt nhất !
Email: congtyvietluathanoi@gmail.com
Tổng quan về công ty cổ phần
Công ty cổ phần là doanh nghiệp, trong đó:
Vốn điều lệ được chia thành nhiều phần bằng nhau gọi là cổ phần;
Cổ đông có thể là tổ chức, cá nhân; số lượng cổ đông tối thiểu là ba và không hạn chế số lượng tối đa;
Cổ đông chỉ chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của doanh nghiệp trong phạm vi số vốn đã góp vào doanh nghiệp
Cổ đông có quyền tự do chuyển nhượng cổ phần của mình cho người khác theo luật doanh nghiệp
Công ty cổ phần có quyền phát hành chứng khoán các loại để huy động vốn.
Công ty cổ phần có tư cách pháp nhân kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh.
 Đặc biệt:
Miễn phí 3 tháng báo cáo thuế.
Miễn phí lập tờ khai thuế môn bài và các tờ khai thuế khác.
Đến tận nơi gặp khách hàng để tư vấn và chuẩn bị hồ sơ.
Khách hàng không phải lên sở 1 lần nào.
Cam kết đúng thời gian thực hiện.

THÀNH LẬP CÔNG TY VÀ KHẮC DẤU TRÒN
THỜI GIAN    
CHI PHÍ
Đăng kí kinh doanh
Khắc con dấu tròn
Báo cáo thuế 3 tháng đầu tiên
Khai thuế môn bài
Tư vấn về hóa đơn, thuế, chữ ký số
8 ngày làm việc
Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh nghiệp :
950.000 VNĐ
Dấu công ty
350.000 VNĐ
Công bố nôi dung ĐKKD và công bố con dấu
300.000 VNĐ

Tư vấn hoạt động doanh nghiệp uy tín nhất hiện nay

Việt Luật tư vấn và hỗ trợ doanh nghiệp về thủ tục tranh chấp và xử lý nợ xấu với các doanh nghiệp đang hoạt động kinh doanh, nội dung cụ thể về mặt pháp lý quý khách hàng vui lòng liên hệ công ty tư vấn Việt Luật để được tư vấn rõ nét nhất !
Hotline: 0965 999 345 - 0938 234 777
tu-van-hoat-dong-doanh-nghiep-uy-tin

1. Tư vấn đầu tư, tư vấn dự án cho doanh nghiệp, xin cấp phép kiểm soát hoạt động pháp luật
- Tư vấn các chính sách, quy định về đầu tư
- Tư vấn các điều kiện đầu tư, mô hình đầu tư, phương án đầu tư cho doanh nghiệp
- Đề xuất, xin cấp phép dự án đầu tư nước ngoài tại Vietnam và các tỉnh thành
- Tư vấn các hoạt động thuê, sử dụng bất động sản, đất đai trong đầu tư dự án tại Vietnam
- Cung cấp dịch vụ pháp lý trọn gói cho dự án đầu tư của Nước ngoài tại Vietnam
2.  Xử lý nợ xấu cho doanh nghiệp, kiểm soát xử lý nợ khó đòi cho doanh nghiệp
- Xây dựng, nghiên cứu hồ sơ, hợp đồng vay nợ, các giấy tờ phát sinh khoản vay
- Đánh giá, giá trị, căn cứ pháp lý để áp dụng, lựa chọn phương án thu hồi nợ
- Nghiên cứu sức khỏe tài chính của “Con nợ” áp dụng các biện pháp theo quy định
 để giải quyết nợ với doanh nghiệp đang vay nợ.
- Khởi kiện, kê biên xử lý tài sản, tuyên phá sản với doanh nghiệp đang là “con nợ”
 hoặc áp dụng các biện pháp cần thiết nhất để đảm bảo quyền lợi của doanh
 nghiệp cho vay nợ.
3. Tư vấn, ủy thác doanh nghiệp giải quyết tranh chấp lao động, tranh chấp tiền lương, tranh chấp doanh nghiệp, tranh chấp hợp đồng kinh tế, tranh chấp nội bộ, tranh chấp liên công ty và các tranh chấp với cơ quan nhà nước, cùng các tranh chấp khác trong hoạt động doanh nghiệp.
- Tranh chấp giữa các thành viên trong hội đồng
- Tranh chấp liên công ty, công ty mẹ con
- Tranh chấp lap động, tiền lương, chính sách
- Tranh chấp các vấn đề về quản lý, điều hành doanh nghiệp
- Tranh chấp với các cơ quan quản lý nhà nước sở tại nơi doanh nghiệp đặt trụ sở
- Tranh chấp các hợp đồng kinh tế, hợp đồng hàng hóa, hợp đồng hợp tác
- Giải quyết tranh chấp tại tổ chức trọng tài, tổ chức Tòa án có thẩm quyền
4  Thực hiện dịch vụ Luật sư riêng cho doanh nghiệp, ủy quyền, ủy thác khởi kiện, nghiên cứu và bảo trợ doanh nghiệp trong các hoạt động liên quan đến Trọng Tài – Tòa Án
Việt Luật phát triển toàn diện, luôn luôn hấp thu các kiến thức mới, rà soát kiểm tra chặt chẽ các dịch vụ cung cấp. Bởi lẽ quyền lợi của khách hàng với chúng tôi là “Số 1” Phát triển từ nền tảng là đội ngũ nhân sự cao cấp và hướng đến các dịch vụ chuyên sâu của Pháp Luật Doanh Nghiệp chúng tôi chắc chắn sẽ tiếp tục mang lại cho các bạn những khách hàng và đối tác của Việt Luật những dịch vụ chất lượng và chuyên nghiệp nhất.