Thứ Hai, 1 tháng 12, 2014

Thủ tục công bố lưu hành mỹ phẩm

Với kinh nghiệm nhiều năm trong lĩnh vực tư vấn công bố lưu hành mỹ phẩm tại Hà Nội và Hồ Chí Minh , Việt Luật giới thiệu tới khách hàng nội dung cụ thể như sau : 
cong-bo-my-pham

Những loại sản phẩm mỹ phẩm phải công bố lưu hành sản phẩm mỹ phẩm:
- Kem, nhũ tương, sữa, gel hoặc dầu dùng trên da (tay, mặt, chân, ….)
- Mặt nạ (chỉ trừ sản phẩm làm bong da nguồn gốc hoá học)
- Các chất phủ màu (lỏng, nhão, bột)
- Các phấn trang điểm, phấn dùng sau khi tắm, bột vệ sinh, ….
- Xà phòng tắm , xà phòng khử mùi,…..
- Nước hoa, nước thơm dùng vệ sinh,….
- Các sản phẩm để tắm hoặc gội (muối, xà phòng, dầu, gel,….)
- Sản phẩm tẩy lông
- Chất khử mùi và chống mùi.
- Các sản phẩm chăm sóc tóc: (Nhuộm và tẩy tóc, thuốc uốn tóc, duỗi tóc, giữ nếp tóc, các sản phẩm định dạng tóc, các sản phẩm làm sạch (sữa, bột, dầu gội), Sản phẩm cung cấp chất dinh dưỡng cho tóc  (sữa, kem, dầu), các sản phẩm tạo kiểu tóc (sữa, keo xịt tóc, sáp).
- Sản phẩm dùng cạo râu (kem, xà phòng, sữa,….)
- Các sản phẩm trang điểm và tẩy trang dùng cho mặt và mắt
- Các sản phẩm dùng cho môi
- Các sản phẩm để chăm sóc răng và miệng
- Các sản phẩm dùng để chăm sóc và tô điểm cho móng tay, móng chân.
- Các sản phẩm dùng để vệ sinh bên ngoài
- Các sản phẩm chống nắng
- Sản phẩm làm sạm da mà không cần tắm nắng.
- Sản phẩm làm trắng da
- Sản phẩm chống nhăn da
- Sản phẩm khác

Điều kiện đối với doanh nghiệp thực hiện công bố lư hành sản phẩm mỹ phẩm:
- Tổ chức, cá nhân đứng tên trên hồ sơ công bố mỹ phẩm phải có giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, trong đó có chức năng kinh doanh mỹ phẩm.
Yêu cầu về hồ sơ Công bố lưu hành sản phẩm mỹ phẩm:
- 01 Bản sao công chứng Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc Giấy phép đầu tư và kèm theo đĩa mềm các dữ liệu công bố.
Ngôn ngữ trình bày trong bản công bố phải bằng tiếng Việt và/hoặc Tiếng Anh.
Mỗi sản phẩm mỹ phẩm nộp 03 bản công bố.

Các trường hợp sau đây, các sản phẩm mỹ phẩm được phép công bố trong cùng một bản công bố:
- Các sản phẩm được đóng dưới tên chung và được bán dưới dạng một bộ sản phẩm;
- Các sản phẩm có công thức tương tự nhau nhưng có màu sắc hoặc mùi khác nhau;
- Các sản phẩm khác nhau nhưng được đóng gói chung trong cùng một bao gói như một đơn vị đóng gói
- Các dạng khác sẽ được Cục Quản lý dược Việt Nam quyết định dựa vào quyết định của ủy ban mỹ phẩm ASEAN.
Khi có thay đổi các nội dung đã công bố tổ chức, cá nhân phải công bố lại với Cục Quản lý dược Việt Nam.
Hiệu lực của Số tiếp nhận hồ sơ công bố tiêu chuẩn chất lượng mỹ phẩm
- Số tiếp nhận hồ sơ công bố tiêu chuẩn chất lượng mỹ phẩm có giá trị 03 năm. - Các tổ chức, cá nhân phải tiến hành công bố lại ít nhất 01 tháng trước khi số tiếp nhận hồ sơ công bố hết hạn.
thong-tin-lien-he-viet-luat

Thủ tục cấp phép kinh doanh công ty lữ hành

Việt Luật hướng dẫn thủ tục xin cấp giấy phép thành lập công ty lữ hành với những nội dung cụ thể như sau :
thu-tuc-cap-phep-kinh-doanh-lu-hanh

Thủ tục xin cấp phép kinh doanh lữ hành quốc tế, hồ sơ cấp phép kinh doanh lữ hành quốc tế, thẩm quyền cấp phép kinh doanh lữ hành quốc tế; hồ sơ cấp thẻ hướng dẫn viên, thu hồi thẻ hướng dẫn viên, cấp lại thẻ hướng dẫn viên như sau:
1. Thẩm quyền cấp giấy phép kinh doanh lữ hành quốc tế, cấp thẻ hướng dẫn viên du lịch:
- Tổng cục Du lịch chỉ cấp giấy phép kinh doanh Lữ hành quốc tế;
- Sở Công thương cấp mới, đổi, cấp lại thẻ Hướng dẫn viên du lịch.
2.Thủ tục cấp phép kinh doanh lữ hành quốc tế:
a) Đối tượng áp dụng :
- Tổ chức, cá nhân kinh doanh lữ hành phải thành lập doanh nghiệp;
- Doanh nghiệp kinh doanh lữ hành quốc tế được phép kinh doanh lữ hành nội địa;
b) Điều kiện:
- Có giấy phép kinh doanh lữ hành quốc tế do cơ quan quản lý nhà nước về du lịch ở trung ương cấp;
- Có phương án kinh doanh;
- Có chương trình du lịch cho khách du lịch quốc tế;
- Người điều hành hoạt động kinh doanh phải có ít nhất 4 năm hoạt động trong lĩnh vực lữ hành;
- Có ít nhất 3 hướng dẫn viên được cấp thẻ hướng dẫn viên quốc tế;
- Nộp tiền ký quỹ 500.000.000 đồng Việt Nam.
c) Hồ sơ:
- Đơn đề nghị cấp phép kinh doanh lữ hành quốc tế;
- Có phương án kinh doanh;
- Có chương trình du lịch cho khách du lịch quốc tế;
- Bản sao hợp lệ các loại giấy tờ sau:
+ Giấy đăng ký kinh doanh;
+ Giấy tờ chứng minh thời gian hoạt động của người điều hành hoạt động lữ hành;
+ Thẻ hướng dẫn viên và hợp đồng dài hạn của hướng dẫn viên với doanh nghiệp lữ hành;
+ Giấy chứng nhận tiền ký quỹ của Ngân hàng;
+ Điều lệ doanh nghiệp (không áp dụng với doanh nghiệp tư nhân).
d) Quy trình và thời gian giải quyết: 15 ngày
đ) Lệ phí: Theo quy định của Pháp luật.
3. Thủ tục cấp và thu hồi thẻ hướng dẫn viên du lịch:
a) Đối tượng áp dụng:
- Hướng dẫn viên hành nghề khi có thẻ hướng dẫn viên;
- Có hợp đồng với doanh nghiệp lữ hành.
* Trường hợp HDV bị thu hồi thẻ chỉ được xem xét cấp lại sau thời hạn 6 tháng, kể từ ngày bị thu hồi. Hồ sơ và thủ tục, thời gian, lệ phí giống trường hợp cấp thẻ mới.
b) Điều kiện:
* Quốc tế:
- Quốc tịch Việt Nam, thường trú tại Việt Nam, có năng lực hành vi dân sự đầy đủ;
- Có sức khỏe tốt, không mắc bệnh truyền nhiễm, không sử dụng các chất gây nghiện;
- Có bằng cử nhân chuyên ngành hướng dẫn du lịch trở lên; nếu tốt nghiệp đại học chuyên ngành khác phải có chứng chỉ nghiệp vụ hướng dẫn du lịch do cơ sở đào tạo có thẩm quyền cấp;
- Có bằng cử nhân ngoại ngữ hoặc có bằng tốt nghiệp đại học, trên đại học, trên đại học ở nước ngoài hoặc chứng chỉ ngoại ngữ chuyên ngành du lịch do cơ sở đào tạo có thẩm quyền cấp;
- Sử dụng thành thạo ít nhất 01 ngoại ngữ;
* Nội địa:
- Quốc tịch Việt Nam, thường trú tại Việt Nam, có năng lực hành vi dân sự đầy đủ;
- Có sức khỏe tốt, không mắc bệnh truyền nhiễm, không sử dụng các chất gây nghiện;
- Có trình độ trung cấp chuyên nghiệp chuyên ngành HDV trở lên; nếu tốt nghiệp chuyên ngành khác thì phải có chứng chỉ nghiệp vụ hướng dẫn do cơ sở đào tạo có thẩm quyền cấp;
c) Hồ sơ:
- Đơn đề nghị cấp thẻ;
- Sơ yếu lý lịch có xác nhận của UBND xã phường, thị trấn nơi cư trú hoặc cơ quan nơi công tác;
- Bản sao các giấy tờ theo như điều kiện đã nêu;
- Giấy khám sức khỏe;
- Hai ảnh chân dung 4cm x 6cm chụp trong thời gian không quá 3 tháng.
d) Quy trình và thời gian giải quyết: 10 ngày
đ) Lệ phí: theo quy định của pháp luật.
4. Đổi thẻ hướng dẫn viên, cấp lại thẻ hướng dẫn viên:
a) Hồ sơ:
- Đổi thẻ: 30 ngày trước khi thẻ hết hạn, HDV phải làm thủ tục đổi thẻ mới.
+ Đơn đề nghị;
+ Giấy chứng nhận đã qua lớp bồi dưỡng kiến thức định kỳ cho hướng dẫn viên do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp;
+ Bản sao thẻ HDV cũ;
+ Hai ảnh 3 x 4, chụp không quá 3 tháng.
- Cấp lại thẻ: Thẻ chỉ được cấp lại trong trường hợp bị mất hoặc bị hư hỏng.
+ Đơn đề nghị;
+ Giấy xác nhận bị mất thẻ hoặc bị hư hỏng;
+ Hai ảnh 3 x 4, chụp không quá 3 tháng.
b) Quy trình và thời gian giải quyết: 07 ngày
c) Lệ phí: không thu lệ phí
Vốn pháp định cho công ty lữ hành 
Dịch vụ thành lập công ty nhanh nhất Hà Nội 

Vốn pháp định cho công ty lữ hành

Công ty tư vấn Việt Luật hướng dẫn khách hàng về nội dung thành lập công ty lữ hành với nội dung cụ thể như sau : 
von-phap-dinh-cong-ty-lu-hanh

Kinh doanh lữ hành quốc tế phải ký quỹ tối đa 500 triệu
Chính phủ vừa ban hành Nghị định 180/2013/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 92/2007/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật du lịch, trong đó sửa đổi quy định ký quỹ kinh doanh lữ hành quốc tế.
Tại Nghị định  92/2007/NĐ-CP, ký quỹ kinh doanh lữ hành quốc tế được quy định như sau: Doanh nghiệp kinh doanh lữ hành quốc tế phải ký quỹ theo đúng quy định; mức ký quỹ là 250 triệu đồng. Tiền ký quỹ được sử dụng để bồi thường cho khách du lịch trong trường hợp doanh nghiệp vi phạm hợp đồng đối với khách du lịch; giải quyết các rủi ro đối với khách du lịch không phải mua bảo hiểm du lịch.
Còn tại Nghị định 180/2013/NĐ-CP, quy định trên đã được sửa đổi. Cụ thể, doanh nghiệp kinh doanh lữ hành quốc tế phải ký quỹ theo đúng  quy định. Tiền ký quỹ của doanh nghiệp phải gửi vào tài khoản tại ngân hàng và được hưởng lãi suất theo thỏa thuận giữa doanh nghiệp và ngân hàng nhận ký quỹ phù hợp với quy định của pháp luật.
Mức ký quỹ kinh doanh lữ hành quốc tế cũng được sửa đổi. Thay vì chỉ quy định chung một mức là 250 triệu đồng thì Nghị định 180/2013/NĐ-CP quy định 2 mức ký quỹ. Cụ thể, doanh nghiệp kinh doanh lữ hành đối với khách du lịch vào Việt Nam thì mức ký quỹ là 250 triệu đồng. Còn doanh nghiệp kinh doanh lữ hành đối với khách du lịch ra nước ngoài hoặc kinh doanh lữ hành đối với khách du lịch vào Việt Nam và khách du lịch ra nước ngoài thì phải ký quỹ 500 triệu đồng.
Tiền ký quỹ của doanh nghiệp kinh doanh lữ hành quốc tế được sử dụng để giải quyết các vấn đề phát sinh trong trường hợp doanh nghiệp không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ trong hoạt động kinh doanh lữ hành.
Có 3 trường hợp hoàn trả tiền ký quỹ kinh doanh lữ hành cho doanh nghiệp: 1- Có thông báo của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch về việc doanh nghiệp không được cấp giấy phép kinh doanh lữ hành quốc tế; 2- Có quyết định của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch về việc thu hồi giấy phép kinh doanh lữ hành quốc tế của doanh nghiệp; 3- Có quyết định của cơ quan cấp giấy chứng nhận đầu tư về việc thu hồi giấy chứng nhận đầu tư hoặc xoá ngành nghề kinh doanh lữ hành trong giấy chứng nhận đầu tư của doanh nghiệp kinh doanh lữ hành có vốn đầu tư nước ngoài.
Nghị định có hiệu lực thi hành từ ngày 1/1/2014
thong-tin-lien-he-viet-luat

Trường hợp thu hồi giấy phép kinh doanh lữ hành quốc tế

Việt Luật tư vẫn nội dung các trường hợp bị thu hồi giấy phép kinh doanh lữ hành quốc tế với nội dung cụ thể như sau :
tu-van-viet-luat-kinh-doanh-lu-hanh

Ngày 14/11/2013, Chính Phủ ban hành Nghị định số 180/2013/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 92/2007/NĐ-CP ngày 01/06/2007 quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Du lịch, bắt đầu có hiệu lực từ ngày 01/01/2014. Theo đó, việc thu hồi giấy phép kinh doanh lữ hành quốc tế đã được quy định rõ ràng như sau:
Thứ nhất, về các trường hợp bị thu hồi giấy phép kinh doanh lữ hành quốc tế:
“Điều 12b. Thu hồi giấy phép kinh doanh lữ hành quốc tế
Giấy phép kinh doanh lữ hành quốc tế bị thu hồi một trong các trường hợp sau đây:
1. Các trường hợp quy định tại các điểm a, b và d Khoản 3 Điều 47 của Luật du lịch;
2. Các trường quy định tại Điểm c Khoản 3 Điều 47 Luật Du lịch bao gồm:
a) Doanh nghiệp vi phạm một trong những quy định tại các khoản 1, 3, 4, 5 hoặc 7 Điều 12 của Luật du lịch;
b) Doanh nghiệp kinh doanh lữ hành quốc tế không đúng ngành, nghề, phạm vi kinh doanh được cấp phép;
c) Doanh nghiệp không thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ quy định tại Khoản 5 Điều 40 của Luật Du lịch, gây thiệt hại đến tính mạng của khách du lịch;
d) Doanh nghiệp không đổi giấy phép theo quy định tại Điều 49 của Luật du lịch;
đ) Doanh nghiệp không báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh lữ hành trong 18 tháng liên tục;
e) Doanh nghiệp không bảo đảm một trong các điều kiện kinh doanh lữ hành quốc tế quy định tại Khoản 3 và Khoản 5 Điều 46 của Luật du lịch;
g) Doanh nghiệp đã bị xử phạt hành chính về hành vi vi phạm điều kiện kinh doanh lữ hành quy định tại Khoản 4 Điều 46 của Luật du lịch;
h) Giả mạo hồ sơ, giấy tờ để được cấp, đổi, cấp lại giấy phép kinh doanh lữ hành quốc tế.”
Thứ hai, về thủ tục thu hồi giấy phép kinh doanh lữ hành quốc tế:
Nghị định quy định rõ hai trường hợp là thu hồi trong trường hợp doanh nghiệp chấm dứt hoạt động kinh doanh lữ hành quốc tế và thu hồi trong các trường hợp bị thu hồi giấy phép kinh doanh lữ hành quốc tế tại điểm b và d Khoản 3 Điều 47 của Luật du lịch và các trường hợp tại khoản 2 Điều 12 b của Nghị định này, cụ thể như sau:
“1. Thủ tục thu hồi giấy phép trong trường hợp doanh nghiệp chấm dứt hoạt động kinh doanh lữ hành quốc tế quy định tại Điểm a Khoản 3 Điều 47 của Luật du lịch được quy định cụ thể như sau:
a) Trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày có quyết định chấm dứt hoạt động, doanh nghiệp gửi trực tiếp hoặc qua đường bưu điện 01 thông báo bằng văn bản về việc chấm dứt hoạt động kinh doanh lữ hành quốc tế (theo mẫu được quy định tại phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này) kèm theo giấy phép kinh doanh lữ hành quốc tế đã được cấp và báo cáo về các hợp đồng lữ hành quốc tế đang còn hiệu lực, phương án thực hiện trách nhiệm đối với các hợp đồng lữ hành quốc tế còn hiệu lực đến Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch;
b) Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, hợp lệ do doanh nghiệp gửi đến, Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch ban hành quyết định thu hồi giấy phép kinh doanh lữ hành quốc tế đối với doanh nghiệp, gửi quyết định thu hồi giấy phép cho doanh nghiệp; cơ quan nhà nước về xuất nhập cảnh; cơ quan nhà nước về du lịch, thuế, đăng ký kinh doanh cấp tỉnh nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính và công bố thông tin doanh nghiệp bị thu hồi giấy phép trên trang mạng quản lý doanh nghiệp kinh doanh lữ hành;
Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, hợp lệ, trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ, Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch phải thông báo bằng văn bản để doanh nghiệp bổ sung, hoàn chỉnh hồ sơ;
c) Sau khi hoàn thành trách nhiệm đối với khách du lịch theo các hợp đồng lữ hành quốc tế đã ký kết, doanh nghiệp báo cáo bằng văn bản cho Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch về việc hoàn thành trách nhiệm kèm theo các tài liệu chứng minh việc hoàn thành các trách nhiệm đó. Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch xem xét và có văn bản để doanh nghiệp được hoàn trả tiền ký quỹ theo quy định của pháp luật.
2. Thủ tục thu hồi giấy phép kinh doanh lữ hành quốc tế đối với các trường hợp quy định tại Điểm b và Điểm d Khoản 3 Điều 47 của Luật du lịch, Khoản 2 Điều 12b được bổ sung tại Khoản 2 Điều 1 Nghị định này được quy định cụ thể như sau:
a) Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch thông báo bằng văn bản về hành vi vi phạm và yêu cầu doanh nghiệp phải có văn bản giải trình;
b) Sau 10 ngày, kể từ ngày kết thúc thời hạn giải trình, doanh nghiệp không gửi văn bản giải trình hoặc giải trình không phù hợp, Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch ban hành quyết định thu hồi Giấy phép kinh doanh lữ hành quốc tế của doanh nghiệp, gửi quyết định thu hồi giấy phép cho doanh nghiệp; cơ quan nhà nước về xuất nhập cảnh; cơ quan nhà nước về du lịch, thuế, đăng ký kinh doanh cấp tỉnh nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính và công bố thông tin doanh nghiệp bị thu hồi giấy phép trên trang mạng quản lý doanh nghiệp kinh doanh lữ hành;
c) Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày quyết định thu hồi Giấy phép có hiệu lực, doanh nghiệp phải nộp lại cho Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch Giấy phép đã được cấp và báo cáo về các hợp đồng lữ hành quốc tế đang còn hiệu lực, phương án thực hiện trách nhiệm đối với các hợp đồng lữ hành quốc tế còn hiệu lực;
d) Sau khi hoàn thành trách nhiệm đối với khách du lịch theo các hợp đồng lữ hành quốc tế đã ký kết, doanh nghiệp báo cáo bằng văn bản cho Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch về việc hoàn thành trách nhiệm kèm theo các tài liệu chứng minh việc hoàn thành các trách nhiệm đó. Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch xem xét và có văn bản để doanh nghiệp được hoàn trả tiền ký quỹ theo quy định của pháp luật.”
Như vậy, quy định về trình tự, thủ tục thu hồi giấy phép kinh doanh lữ hành quốc tế là một điểm mới tiến bộ của Nghị định 180/2013/NĐ-CP so với quy định của Nghị định 92/2007/NĐ-CP.
Tham khảo các dịch vụ tư vấn tại Việt Luật : 
Tư vấn thành lập công ty trên toàn quốc 
Dịch vụ thành lập công ty bảo vệ 
thong-tin-lien-he-viet-luat